A. BỐI CẢNH LỊCH SỬ

Kế thừa và phát huy thành tựu 10 năm đổi mới tổ chức các cơ quan hành chính Nhà nước, Chính phủ đã có định hướng thu gọn các Bộ quản lý ngành hiện có theo chiều hướng chuyển từ Bộ quản lý đơn ngành sang mô hình Bộ quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực có chức năng gần giống nhau, giảm bớt sự chồng chéo, chia cắt giữa các Bộ.

Từ ngày 03 – 28/10/1995, tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khoá IX đã thông qua Nghị quyết về việc thành lập Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở hợp nhất 3 Bộ: Bộ Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Bộ Thuỷ lợi.

B. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

1. Chức năng QLNN về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai

a) Quy định tại Nghị định 73-CP, ngày 01/11/1995:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn.

b) Theo quy định tại Nghị định 86/2003/NĐ-CP, ngày 18/7/2003:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

c) Quy định tại Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 Nghị định 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

a) Nhiệm vụ, quyền hạn QLNN về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định 73-CP, ngày 01/11/1995:

- Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh và các văn bản pháp quy về thuỷ lợi. Ban hành các văn bản theo thẩm quyền về các lĩnh vực do bộ phụ trách.

- Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, trung hạn và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt về:

+ Quản lý tài nguyên nước (trừ nước nguyên liệu khoáng và nước địa nhiệt);

+ Quản lý việc xây dựng, khai thác công trình thuỷ lợi, công tác phòng chống bão lụt, bảo vệ đê điều (đê sông và đê biển);

+ Quản lý việc khai thác và phát triển tổng hợp các dòng sông;

+ Quản lý Nhà nước các hoạt động dịch vụ chuyên ngành.

- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực do Bộ phụ trách.

- Tổ chức, quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành; quản lý công tác an toàn các công trình đê, đập... thuộc phạm vi trách nhiệm được giao theo quy định của Pháp luật.

- Chủ trì và phối hợp với các ngành, các địa phương xây dựng và trình Chính Phủ các chế độ, chính sách, chương trình phát triển nông thôn trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội và theo dõi tổng hợp báo cáo Chính phủ về những vấn đề nêu trên.

- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong các thuỷ lợi do Bộ quản lý theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định của Chính phủ về phân cấp hoặc uỷ quyền cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

- Quản lý về tổ chức và công chức, viên chức theo pháp luật và phân cấp của Chính phủ.

- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều và các dòng sông.

- Tổ chức và quản lý việc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực Thủy lợi.

- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương và những nhiệm vụ của Uỷ ban quốc gia sông Mê Công của Việt Nam giao cho bộ.

- Quản lý việc cấp và thu hồi giấy phép thuốc lĩnh vực Thủy lợi theo quy định của pháp luật.

b) Nhiệm vụ, quyền hạn QLNN về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định 86/2003/NĐ-CP, ngày 18/7/2003:

- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực thủy lợi thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm và các chương trình, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực Thủy lợi.

- Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về thủy lợi; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

- Về thủy lợi:

+ Thống nhất quản lý việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thủy lợi, công trình cấp thoát nước nông thôn;

+ Thống nhất quản lý lưu vực sông, khai thác sử dụng và phát triển tổng hợp các dòng sông theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Thống nhất quản lý về xây dựng, bảo vệ đê điều, công trình phòng, chống lụt, bão và công tác phòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, sạt lở ven sông ven biển.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn QLNN về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008:

- Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; các chiến lược, quy hoạch vùng trọng điểm, liên vùng, liên tỉnh và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực thuỷ lợi trong phạm vi cả nước; các dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ.

- Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý ngành, lĩnh vực thủy lợi theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc lĩnh vực thủy lợi; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi.

- Về Thuỷ lợi:

+ Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thuỷ lợi, đê điều; phòng, chống tác hại do nước, xâm nhập mặn gây ra sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành;

+ Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chiến lược, quy hoạch thuỷ lợi; chiến lược phòng chống và giảm nhẹ thiên tai sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

+ Chủ trì xây dựng quy hoạch thuỷ lợi các vùng, các hồ chứa nước phục vụ nông nghiệp, phục vụ đa mục tiêu gắn với các ngành kinh tế - xã hội;

+ Phê duyệt quy hoạch đê điều, quy hoạch thuỷ lợi liên quan từ hai tỉnh trở lên phục vụ phòng, chống lũ, lụt, tiêu úng, cấp nước, phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn, cải tạo đất, phòng, chống sạt lở ven sông, ven biển, cấp thoát nước nông thôn;

+ Công khai và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp báo cáo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thuỷ lợi được phê duyệt trong phạm vi cả nước;

+ Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ và tổ chức thực hiện biện pháp huy động lực lượng vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ, lụt, hạn hán, úng ngập, xử lý sự cố công trình thuỷ lợi và tác hại khác do nước gây ra; chỉ đạo việc phân lũ, chậm lũ, vận hành các hồ chứa nước thuỷ lợi lớn, liên hồ theo phân công, phân cấp;

+ Hướng dẫn việc phân cấp cho Ủy ban nhân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch thuỷ lợi, quy hoạch đê điều và quy hoạch phòng, chống lũ, lụt trong phạm vi tỉnh;

+ Ban hành, theo dõi, kiểm tra thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống lũ, lụt, bão, úng ngập, hạn hán và cấp, thoát nước nông thôn;

+ Quy định về tải trọng cho phép và việc cấp phép đối với xe cơ giới đi trên đê; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;

+ Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định cụ thể về tình huống khẩn cấp cần phân lũ, chậm lũ, các biện pháp di dân an toàn, đảm bảo sản xuất và đời sống của nhân dân, khắc phục hậu quả ngập lụt, trợ cấp cho nhân dân vùng bị ảnh hưởng phân lũ, chậm lũ; biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai như: bão, lũ, lụt, hạn hán, lũ quét, trượt lở đất, xâm nhập mặn, nước biển dâng và sóng thần;

+ Quyết định đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hoá đê điều, công trình thuỷ lợi theo thẩm quyền trong phạm vi cả nước từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được cấp thông qua Bộ.

d) Nhiệm vụ, quyền hạn QLNN về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013:

- Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, cơ chế, chính sách, dự án, đề án, văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý.

- Trình Thủ tướng Chính phủ các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ.

- Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo phân cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật; tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.

- Công bố, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, đánh giá, tổng hợp báo cáo và chịu trách nhiệm thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

- Kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành có liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; nếu phát hiện những quy định do các cơ quan đó ban hành có dấu hiệu trái với các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý thì xử lý theo quy định của pháp luật.

- Về thủy lợi:

+ Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều; quản lý, bảo vệ đê, hộ đê và sử dụng đê điều quy định tại Luật đê điều và theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai quy định tại Luật đê điều, Luật phòng, chống thiên tai và quy định khác của pháp luật;

+ Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;

+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chiến lược, quy hoạch thủy lợi; chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai sau khi được Chính phủ phê duyệt;

+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện về quy hoạch thủy lợi phục vụ nông nghiệp, phục vụ đa mục tiêu gắn với các ngành kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật;

+ Phê duyệt quy hoạch thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn liên quan từ hai tỉnh trở lên, hệ thống công trình thủy lợi và các công trình thủy lợi có tính chất kỹ thuật phức tạp hoặc quy mô lớn trong một tỉnh phục vụ phòng, chống lũ, lụt, tiêu úng, cấp nước; phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn; cải tạo đất; phòng, chống sạt lở ven sông, ven biển, cấp thoát nước nông thôn theo quy định của pháp luật;

+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong phạm vi cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc lập kế hoạch xây dựng, quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình cấp, thoát nước nông thôn;

+ Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn đập, các hồ chứa nước thủy lợi theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ quy định tại Luật tài nguyên nước và quy định khác của pháp luật.

e) Nhiệm vụ, quyền hạn QLNN về thủy lợi quy định tại Nghị định 15/2017/NĐ-CP ngày 17/2/2017:

- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách, pháp luật về thủy lợi, nước sạch nông thôn; đầu tư xây dựng, sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn; vận hành các hồ chứa thủy lợi, công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện về quy hoạch thủy lợi phục vụ nông nghiệp, phục vụ đa mục tiêu gắn với các ngành kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật;

- Phê duyệt quy hoạch thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn liên quan từ hai tỉnh trở lên, hệ thống công trình thủy lợi và các công trình thủy lợi có tính chất kỹ thuật phức tạp hoặc quy mô lớn trong một tỉnh phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước; phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn; cải tạo đất, chống sa mạc hóa; cấp thoát nước nông thôn theo quy định của pháp luật;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về quy trình kỹ thuật, chính sách tưới, tiêu; quản lý về quản lý tưới tiêu, quản lý khai thác công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về xả nước thải vào công trình thủy lợi;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc phê duyệt quy hoạch thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong phạm vi cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, xâm nhập mặn, ngập úng, sa mạc hóa; tổ chức quan trắc, dự báo, cảnh báo về hạn hán, xâm nhập mặn, úng, số lượng và chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra phương án bảo vệ công trình thủy lợi, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc lập kế hoạch xây dựng, quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình cấp, thoát nước nông thôn;

- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ quy định tại Luật tài nguyên nước và quy định khác của pháp luật.

C. TỔ CHỨC BỘ MÁY

1. Bộ trưởng và các Thứ trưởng phụ trách Thủy lợi

2. Các đơn vị trực thuộc Bộ:

a) Cơ quan tham mưu tổng hợp và đơn vị chuyên trách QLNN về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định 73-CP, ngày 01/11/1995:

- Văn phòng Bộ.

- Vụ Kế hoạch và Quy hoạch.

- Vụ Đầu tư xây dựng cơ bản.

- Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm.

- Vụ Chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Vụ Hợp tác quốc tế.

- Vụ Tài chính - Kế toán.

- Vụ Tổ chức - Cán bộ.

- Cục Quản lý nước và công trình thuỷ lợi.

- Cục phòng chống lụt bão và quản lý đê điều (kiêm Văn phòng BCĐ chống bão lụt Trung ương).

b) Cơ quan tham mưu tổng hợp và đơn vị chuyên trách QLNN về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định 86/2003/NĐ-CP, ngày 18/7/2003:

- Văn phòng Bộ;

- Vụ Kế hoạch;

- Vụ Tài chính;

- Vụ Khoa học công nghệ;

- Vụ Hợp tác quốc tế;

- Vụ Pháp chế;

- Vụ Tổ chức cán bộ;

- Cục Thủy lợi;

- Cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão;

c) Cơ quan tham mưu tổng hợp và đơn vị chuyên trách QLNN về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008:

- Văn phòng Bộ.

- Vụ Kế hoạch.

- Vụ  Tài chính.

- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

- Vụ Hợp tác quốc tế.

- Vụ Pháp chế.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

- Cục Thuỷ lợi.

- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão.

* Đến 25/01/2010, hợp nhất Cục Thuỷ lợi, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão thành Tổng cục Thủy lợi (Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ).

d) Cơ quan tham mưu tổng hợp và đơn vị chuyên trách QLNN về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013:

- Văn phòng Bộ.

- Vụ Kế hoạch.

- Vụ Tài chính.

- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

- Vụ Hợp tác quốc tế.

- Vụ Pháp chế.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

- Tổng cục Thủy lợi.

d) Cơ quan tham mưu tổng hợp và đơn vị chuyên trách QLNN về thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017:

- Văn phòng Bộ.

- Vụ Kế hoạch.

- Vụ Tài chính.

- Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

- Vụ Hợp tác quốc tế.

- Vụ Pháp chế.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

- Vụ Quản lý doanh nghiệp.

- Tổng cục Thủy lợi.

D. TỔ CHỨC BỘ MÁY TỔNG CỤC THỦY LỢI

1. Lãnh đạo Tổng cục: Tổng cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng

2. Các đơn vị trực thuộc

a) Giai đoạn từ tháng 03/2010 đến tháng 12/2014:

- Văn phòng Tổng cục (có Đại diện tại TP. Hồ Chí Minh);

- Vụ Kế hoạch – Tài chính;

- Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế;

- Vụ Quản lý Công trình Thủy lợi;

- Vụ Quản lý Nguồn nước và Nước sạch nông thôn;

- Vụ Quản lý Xây dựng cơ bản;

- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt bão (có Chi cục đê điều và PCLB khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Chi cục điều và PCLB khu vực Miền Nam);

- Thanh tra Tổng cục (sau đổi là Vụ Pháp chế, Thanh tra);

- Trung tâm Phòng, tránh và Giảm nhẹ thiên tai;

- Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi;

- Viện Quy hoạch Thủy lợi;

- Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam.

b) Giai đoạn từ tháng 01/2015 đến tháng 8/2017:

- Văn phòng Tổng cục (có Đại diện tại TP. Hồ Chí Minh);

- Vụ Pháp chế, Thanh tra;

- Vụ Kế hoạch, Tài chính;

- Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế;

- Vụ Quản lý Công trình Thủy lợi và An toàn đập;

- Vụ Quản lý Đê điều;

- Vụ Quản lý Nguồn nước và Nước sạch nông thôn;

- Vụ Quản lý Xây dựng cơ bản;

- Cục Phòng, chống thiên tai (có Chi cục PCTT khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Chi cục PCTT khu vực Miền Nam);

- Trung tâm Phòng, tránh và Giảm nhẹ thiên tai;

- Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi.

c) Giai đoạn từ tháng 8/2017 đến nay:

- Văn phòng Tổng cục (có Đại diện tại TP. Hồ Chí Minh);

- Vụ Pháp chế, Thanh tra;

- Vụ Kế hoạch, Tài chính;

- Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế;

- Vụ An toàn đập;

- Vụ Xây dựng cơ bản;

- Vụ Nguồn nước và Nước sạch nông thôn;

- Cục Quản lý công trình thủy lợi;

- Trung tâm Chính sách và kỹ thuật Thủy lợi.

 

Nguồn: dangcongsan.vn; hanoi.gov.vn;

chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/thanhvienchinhphuquacacthoiky;

truyenthong.omard.gov.vn; quochoi.vn/tulieuquochoi/anpham


Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article
TIỆN ÍCH
PHẦN MỀM QUẢN LÝ
LIÊN KẾT WEBSITE