A. BỐI CẢNH LỊCH SỬ:

Ngày 28/12/1962, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 216-CP tách Tổng cục Điện lực ra khỏi Bộ Thuỷ lợi và Điện lực để chuyển sang trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng, đổi tên Bộ Thuỷ lợi và Điện lực thành Bộ Thuỷ lợi.

 

B. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

1 - Vị trí, chức năng

a) Theo Nghị định 88-CP, ngày 06/3/1979:

Bộ Thuỷ lợi là cơ quan của Hội đồng Chính phủ chịu trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước toàn ngành thuỷ lợi trong phạm vi cả nước theo đường lối chính sách của Đảng và luật pháp của Nhà nước về các mặt:

- Quản lý tài nguyên nước, phân phối sử dụng và bảo vệ môi trường nước (bao gồm nước trên mặt đất và nước ngầm);

- Xây dựng và quản lý xây dựng các công trình thuỷ lợi;

- Quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi;

- Quản lý công tác phòng chống lũ lụt, quản lý dòng sông và công tác đê điều, nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, trước hết là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

 b) Theo Nghị định 63-CP, ngày 11/7/1994:

Bộ Thuỷ lợi là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước (trừ nước nguyên liệu khoán và nước địa nhiệt); về quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và công tác phòng, chống lụt bão, bảo vệ đê điều trong cả nước.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

a) Theo Nghị định 88-CP, ngày 06/3/1979:

- Nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ quyết định các quy hoạch, dự đoán phát triển toàn diện về công tác thủy lợi được phân bố hợp lý ở các vùng và trên phạm vi cả nước.

- Xây dựng và quản lý việc thực hiện các quy hoạch khai thác, điều hoà, phân phối, sử dụng và bảo vệ nguồn nước và môi trường nước trên từng lưu vực sông, từng vùng và toàn lãnh thổ (bao gồm nước trên mặt đất và nước ngầm);

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm về phát triển thủy lợi.

- Nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo sự ủy nhiệm của Hội đồng Chính phủ các chính sách, chế độ, các định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về quản lý ngành thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các chính sách chế độ và các định mức, tiêu chuẩn ấy;

- Tổ chức quản lý và chỉ đạo việc khảo sát, thiết kế, thi công các công trình thủy lợi;

- Tổ chức quản lý và chỉ đạo việc khai thác các công trình thủy lợi, phân phối nguồn nước cho các ngành, các hộ dùng nước trên các lưu vực sông và các công trình thủy lợi; kiểm tra và xử lý theo pháp luật những vi phạm trong việc sử dụng và bảo vệ các nguồn nước và môi trường nước;

- Tổ chức quản lý và chỉ đạo công tác phòng chống lũ, lụt, quản lý dòng sông và bảo vệ đê điều;

- Nghiên cứu khoa học, quản lý kỹ thuật và ứng dụng những thành tựu hoặc tiến bộ kỹ thuật mới vào công tác thủy lợi;

- Tổ chức và quản lý thống nhất việc trang bị kỹ thuật, sản xuất, sửa chữa thiết bị, xe, máy chuyên dùng và cung ứng các loại vật tư chuyên dùng trong ngành thủy lợi theo sự phân công của Hội đồng Chính phủ;

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật thủy lợi. Quản lý biên chế cán bộ trong các tổ chức thuộc Bộ theo chế độ chung của Nhà nước;

- Phối hợp với các đoàn thể để tổ chức, lãnh đạo và phát triển mạnh mẽ phong trào thi đua trong ngành thủy lợi.

b) Theo Nghị định 63-CP, ngày 11/7/1994:

- Xây dựng trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể và khu vực về phát triển nguồn nước; về xây dựng quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và phòng chống lụt bão, bảo vệ đê điều theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và chỉ đạo, kiểm tra thực hiện;

- Xây dựng trình Chính phủ ban hành, hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp quy, các chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, các công trình thuỷ lợi và phòng, chống lụt bão, bảo vệ đê điều;

- Trình Chính phủ xét duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền luận chứng kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đồ án thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình thuỷ lợi theo quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý xây dựng cơ bản;

- Tổ chức việc cấp hoặc thu hồi các loại giấy phép xây dựng, khai thác, sử dụng nước có liên quan đến nguồn nước, môi trường nước và an toàn công trình thuỷ lợi;

- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương và trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống lụt bão trong cả nước;

- Chỉ đạo việc vận hành điều tiết các công trình thuỷ lợi lớn, sử dụng tổng hợp, công trình liên tỉnh;

- Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Uỷ ban Quốc gia Mê Công của Việt Nam và chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến việc quản lý, khai thác sông Mê Công;

- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện luật pháp, chính sách, chế độ về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước, công trình thuỷ lợi và công tác phòng, chống lụt bão, bảo vệ đê điều trong cả nước.

 

C. TỔ CHỨC BỘ MÁY

1. Lãnh đạo Bộ:

 

 

BỘ TRƯỞNG Hà Kế Tấn

(01/1963 - 6/1973)

 

 

 

BỘ TRƯỞNG Nguyễn Thanh Bình

(6/1973 - 01/1981)

 

 

 

BỘ TRƯỞNG Nguyễn Cảnh Dinh

(01/1981 - 10/1995)

 

 

 

THỨ TRƯỞNG Phan Mỹ

(01/1963 - 04/1973)

 

 

 

THỨ TRƯỞNG Trần Mạnh Quỳ

(……/1965 - ……/1968)

 

 

 

THỨ TRƯỞNG Lê Tính

(1969 - 02/1988)

 

 

 

THỨ TRƯỞNG Hoàng Tiến

(10/1973 - ……/19…… )

 

 

THỨ TRƯỞNG Vũ Khắc Mẫn

(……/19…… - ……/1988)

 

 

THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Bắc

(……/19…… - ……/1990)

 

 

 

THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Cung

(……/19…… - ……/1982)

 

 

 

THỨ TRƯỞNG Đinh Gia Khánh

(10/1973 - ……/1990)

 

 

 

THỨ TRƯỞNG Trần Nhơn

(10/1983 - ……/1995)

 

 

 

THỨ TRƯỞNG Nguyễn Giới

(……/1985 - 10/1995)

 

 

 

THỨ TRƯỞNG Phan Sỹ Kỳ

(10/1989 - 10/1995)

 

 

 

THỨ TRƯỞNG Vũ Trọng Hồng

(10/1989 - 10/1995)

 

2. Các đơn vị trực thuộc:

a) Tổ chức bộ máy theo Nghị định 88-CP:

- Văn phòng Bộ.

- Vụ Kế hoạch và Thống kê.

- Vụ Quản lý khoa học - Kỹ thuật.

- Vụ Cơ giới - Cơ khí.

- Vụ Kế toán - Tài vụ.

- Vụ Lao động - Tiền lương.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

- Vụ Quản lý xây dựng cơ bản.

- Vụ Quản lý và khai thác thủy nông.

- Vụ Phòng chống lũ lụt và Quản lý đê điều.

- Ban thanh tra.

- Hội đồng trọng tài kinh tế.

- Các đơn vị sự nghiệp:

+ Viện nghiên cứu khoa học thủy lợi.

+ Viện kinh tế thủy lợi.

+ Viện quy hoạch và quản lý Nhà nước.

+ Viện khảo sát và thiết kế thủy lợi.

+ Trường Đại học thủy lợi: trường có nhiệm vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế thủy lợi bậc đại học

+ Trường Cao đẳng thủy lợi.

+ Các trường trung học kỹ thuật, trung học nghiệp vụ và trường công nhân kỹ thuật.

- Các tổ chức sản xuất, kinh doanh:

+ Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí điện thủy lợi;

+ Xí nghiệp liên hợp xây dựng thủy lợi khu vực I (Bắc Bộ);

+ Xí nghiệp liên hợp xây dựng thủy lợi khu vực II (Bắc Trung Bộ);

+ Xí nghiệp liên hợp xây dựng thủy lợi khu vực III (Trung Trung Bộ và Tây nguyên);

+ Xí nghiệp liên hợp xây dựng thủy lợi khu vực IV (Nam Bộ);

+ Các xí nghiệp độc lập do Bộ quyết định.

Liên hiệp các xí nghiệp, các xí nghiệp liên hợp xây dựng thủy lợi ở các khu vực và các xí nghiệp độc lập… là những đơn vị kế hoạch tự chịu trách nhiệm về sản xuất, kinh doanh theo chế độ hạch toán kinh tế, theo kế hoạch của Nhà nước và pháp chế XHCN.

 b) Tổ chức bộ máy theo theo Nghị định 63-CP:

- Văn phòng Bộ.

- Vụ Kế hoạch.

- Vụ Khoa học - Kỹ thuật.

- Vụ Tài chính - Kế toán và Thống kê.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

- Thanh tra.

- Vụ Hợp tác Quốc tế.

- Vụ Quản lý xây dựng công trình thuỷ lợi.

- Cục Quản lý nước và Khai thác công trình thuỷ lợi.

- Cục Phòng, chống lụt bão và Quản lý đê điều.

- Các đơn vị sự nghiệp:

+ Viện Quy hoạch thuỷ lợi.

+ Viện Nghiên cứu khoa học và Kinh tế thuỷ lợi.

+ Viện Nghiên cứu khoa học thuỷ lợi Nam Bộ.

+ Trường Đại học Thuỷ lợi.

+ Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý.

+ Trung tâm Thông tin thuỷ lợi (kể cả tạp chí Thuỷ lợi).

+ Các đơn vị sự nghiệp khác do Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi cùng Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và các Bộ có liên quan nghiên cứu, sắp xếp và quyết định.

 

Nguồn: dangcongsan.vn; hanoi.gov.vn;

chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/thanhvienchinhphuquacacthoiky;

truyenthong.omard.gov.vn; quochoi.vn/tulieuquochoi/anpham;

http://www.qdnd.vn


Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article
TIỆN ÍCH
PHẦN MỀM QUẢN LÝ
LIÊN KẾT WEBSITE