A. BỐI CẢNH LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Ngày 28/8/1945, Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra Tuyên cáo thành lập Chính phủ do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. Chính phủ lâm thời gồm Chủ tịch Chính phủ kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao và 14 thành viên phụ trách các Bộ. Cụ Đào Trọng Kim được giao giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Giao thông Công chính.

Ngày 06/01/1946, cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên diễn ra trên đất nước Việt Nam. Lần đầu tiên trong lịch sử mọi người dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt nam, nữ đều được hưởng quyền bầu cử và ứng cử Quốc hội. Hơn 90% tổng số cử tri đã đi bỏ phiếu. Nhân dân cả nước đã bầu 333 đại biểu vào Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (Quốc hội khóa I). Chủ tịch Hồ Chí Minh ứng cử trên địa bàn Hà Nội và đã trúng cử với số phiếu cao nhất là 98,4%. Ngày 02/3/1946, Quốc hội khoá I đã họp kỳ thứ nhất tại Thủ đô Hà Nội. Quốc hội đã nhất trí bầu Cụ Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Chính phủ liên hiệp kháng chiến; bầu Cụ Nguyễn Văn Tố làm Trưởng ban Thường trực Quốc hội. Quốc hội công nhận Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh thành lập… trong đó, ông Trần Đăng Khoa được bầu làm Bộ trưởng Bộ Giao thông Công chính thay Cụ Đào Trọng Kim.

Ngày 13/4/1946, Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký, ban hành sắc lệnh số Sắc lệnh số 50-SL Quy định về Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giao thông Công chính. Theo đó, Bộ Giao thông Công chính có Nhiệm vụ sau đây:

B. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Bộ

- Cứu xét các việc hành chính;

- Lập biên bản các kỳ hội đồng do Bộ trưởng hay Thứ trưởng chủ toạ;

- Liên lạc giữa các phòng giấy trong Bộ;

- Tuyên truyền, xã giao, nghi lễ;

- Thu nhập và vào sổ công văn ở các nơi gửi về Bộ;

- Phân phát công văn cho các phòng giấy;

- Đánh máy công văn của các phòng giấy thảo;

- Cấp giấy đi tàu và giấy lộ trình;

- Lập lương viên chức công nhật;

- Mua vật liệu và làm sổ sách chi tiêu trong Bộ;

- Điện thoại, lưu trữ công văn, quản lý thư viện;

- Thu xếp các sắc lệnh, nghị định, quyết nghị, chủ trì, huân lệnh, v.v...

- Các việc linh tinh không thuộc phòng giấy nào.

1.1 - Nhiệm vụ của Phòng nhân viên:

- Các việc thuộc về nhân viên chính ngạch tòng sự tại Bộ Giao thông công chính, tại các Nha Giám đốc công chính, Bưu chính, Hoả xa, Giang Hải Thượng thuyền, Hàng không, Hải cảng, Khí tượng.

- Sửa đổi qui tạo về nhân viên;

- Thi, tuyển bổ, gia hạn tập sự, thực thu chính ngạch;

- Thải hồi, trừng giới;

- Huyên chức, giải chức;

- Từ chức, phục chức, tập trung;

- Nghỉ phép, nghỉ dưỡng bệnh, nghỉ việc riêng, nghỉ dài hạn;

- Hữu chức hay đình chức;

- Thăng chức, huy chương, tương lục;

- Bổ dụng, thuyên chuyển;

- Lương, phụ cấp, trợ cấp;

- Hưu bổng;

- Giữ hồ sơ, danh bạ viên chức;

- Lưu trữ công văn về viên chức;

- Lập niên giám và danh sách các nhân viên;

- Xét các đơn khiếu nại của công chức;

- Các việc liên quan đến nhân viên công nhật tòng sự tại Bộ;

- Các vấn đề nguyên tắc liên can đến nhân viên công nhật tòng sự tại các Sở thuộc Bộ;

- Các việc linh tinh về nhân viên.

1.2 - Nhiệm vụ của Phòng kế toán:

- Lập ngân sách toàn Bộ;

- Tại trù ngân sách;

- Lập hành chính kế toán (thanh toán việc chi thu của ngân sách khi mãn khoá);

- Làm các phiếu kế toán (phiếu dự chi, phiếu bãi các khoản đã dự chi);

- Làm sổ lương ngân phiếu và trả lương cho nhân viên tòng sự tại Bộ;

- Xét và giải quyết các việc về lương và phụ cấp của nhân viên;

- Thanh toán các khoản chi tiêu về vật dụng cần thiết cho các phòng giấy trong Bộ và cho toàn Bộ;

- Làm ngân phiếu, lệnh phát ngân, lệnh thu ngân;

- Xét và thi hành các khoản dự chi ghi trong ngân sách;

- Quỹ tiền quyên.

1.3 - Nhiệm vụ của phòng Cơ mật:

- Phụ trách các việc cơ mật, lưu trữ công văn cơ mật;

- Các việc về ngoại giao;

- Dịch các điện tín cơ mật;

1.4 - Nhiệm vụ Quản lý nhà in: Làm các sổ sách về nhà in của Bộ & điều khiển nhà in.

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ty Tố tụng và Pháp chế

2.1 - Nhiệm vụ của Phòng Tố tụng:

- Sưu tập các luật lệ và qui tắc về hành chính;

- Cứu xét và giải quyết các vấn đề nguyên tắc;

- Xét các khoản ước;

- Giải quyết các việc can phạm đến đường giao thông, hay lãnh thổ thiết lộ cùng công sản;

- Phụ trách các việc tung tranh hay truy tố;

- Đề cử người đại diện cho Bộ hay các Sở thuộc Bộ ở các toà án.

2.2 - Nhiệm vụ của Phòng Pháp chế:

- Sưu tập các luật lệ và qui tắc cũ để khảo cứu và khởi thảo luật lệ qui tắc mới;

- Xét và dự thảo các dự án quyết định, nghị định, sắc lệnh...

3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ty Chuyên môn Công chính

- Nghiên cứu các công tác tân tạo: Kiểu lô, đê điều, công trình thuỷ nông, đường xe lửa và xe điện, đường điện tín và điện thoại, việc ngăn ngừa bệnh sốt rét rừng, cấp phát thuốc và điện, dùng sức nước.

- Hải cảng;

- Lập địa đồ các đường giao thông;

- Các việc linh tinh về công chính;

- Thảo chỉ thị đại cương về cách lập dự án các công tác tân tạo và tu bổ bảo tồn những công trình kiến trúc và đường giao thông;

- Sưu tập và cứu xét các đề án công tác.

4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ty Giao thông

4.1 - Nhiệm vụ của Phòng Kiểm sát Thiết lô:

- Kiểm soát đại cương các đường xe lửa và xe điện về phương diện tài chính, chuyên môn và mậu dịch;

- Liên lạc với các Uỷ viên kiểm soát địa phương để điều tra các tai nạn và bao thu lãnh thổ thiết lô;

- Xét các đề nghị về quy tắc thiết lô; giờ tàu chạy, giá cước, chuyến cho v.v...

- Làm các thẻ đi tàu (thẻ kiểm soát, thẻ thông hành, thẻ bao chí);

- Lập thống kê thiết lô;

- Xét các đơn khiếu nại có liên can đến Hoả Xa.

4.2 - Nhiệm vụ của Phòng liên lạc:

- Liên lạc các Sở Bưu chính, Hàng không, Khí tượng, và Giang hải Thượng thuyền về công việc chuyên môn của các sở;

- Sửa soạn và đệ trình các hồ sơ về công việc nói trên.

4.3 - Nhiệm vụ của Phòng Kinh tế - Van tông:

- Trưng dụng và mua bán xe hơi, phân phối các đồ phụ tùng về xe hơi, phân phối côn, si-mang và các hoa phạm hạn chế.

- Trong coi việc chuyên cho cá vật liệu và thực phẩm hạn chế cho sự sinh hoạt của quốc dân.

- Nghiên cứu về các đường vận tải trong xứ.

5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ty Kiến thiết đô thị và Kiến trúc

- Tu chỉnh và kiến thiết các đô thị và thôn quê:

+ Lập bản đồ và chương trình tu chỉnh và mở mang các đô thị;

+ Lập bản đồ và chương trình tu chỉnh các vùng thôn quê.

- Kiểm soát công việc xây dựng công thư, công viên hay tư thất ở các thành phố:

+ Hoa kiểu hay duyệt y các kiểu công thự, công viên ở các đô thị lớn;

+ Xét các kiểu nhà và kiểm sát công việc kiến trúc của tư gia ở các đô thị.

- Duy trì và bảo tồn nền kiến trúc cổ của Việt Nam.

- Liên lạc với các Viện khảo cổ để nghiên cứu kiến trúc cổ Việt Nam.

- Nghiên cứu và khởi thảo các luật lệ về kiến trúc.

6. Nhiệm vụ của Trường Đại học Công chính

- Tổ chức 01 lớp dự bị;

- 2 trường trung học chuyên môn đào tạo những cán sự chuyên môn;

- 1 lớp các đảng chuyên môn đào tạo những kỹ sư Công chánh.

C. TỔ CHỨC BỘ MÁY

I. LÃNH ĐẠO BỘ

1. Lãnh đạo Bộ gồm Bộ trưởng và một Thứ trưởng. Thứ trưởng thay mặt Bộ trưởng trong khi Bộ trưởng đi vắng hay mắc bận, và có thể có những uỷ quyền đặc biệt thường xuyên của Bộ trưởng.

2. Đổng lý sự vụ giúp việc Bộ trưởng và Thứ trưởng trong toàn thể nhiệm vụ của Bộ.  Ông sự lý các viên thông thương trong khi Bộ trưởng và Thứ trưởng đi vắng hay mắc bận. Ông có thể được uỷ nhiệm riêng của Bộ trưởng hay Thứ trưởng để thi hành những công vụ đặc biệt. Các nhân viên trong Bộ, trừ Bí thư trưởng, đều đặt dưới quyền điều khiển của Đổng lý.

3. Bí thư trưởng phụ trách các việc đặc biệt mà Bộ trưởng hay Thứ trưởng giao cho, như những việc cơ mật, tuyên truyền, ngoại giao, khánh tiết, xã giao nghi thức, v.v...

00

00

BỘ TRƯỞNG Đào Trọng Kim

(Giữ chức vụ Bộ trưởng từ tháng 8/1945 đến tháng 3/1946)

 

00

00

BỘ TRƯỞNG Trần Đăng Khoa

(3/1946 - 9/1955)

 

00

00

THỨ TRƯỞNG Đặng Phúc Thông

(01/1946 - 12/1951)

 

II. CÁC CƠ QUAN THUỘC BỘ

1. Văn phòng Bộ: Văn phòng Bộ đặt dưới quyền điều khiển của Chánh Văn phòng; có Chủ sự Văn phòng, Chủ sự các Phòng Nhân viên, Kế toán, Cơ mật và Quản lý nhà in, giúp việc.

2. Ty Tố tụng và Pháp chế: Ty Tố tụng và Pháp chế đặt dưới quyền điều khiển của Trưởng ty; có Chủ sự Phòng Tố tụng và Chủ sự Phòng Pháp chế giúp việc.

3. Ty Chuyên môn công chính: Ty chuyên môn Công chính đặt dưới quyền điều khiển của Trưởng ty; có Phó Trưởng ty hay Chủ sự giúp việc.

4. Ty Giao thông: Ty Giao thông đặt dưới quyền điều khiển của Trưởng ty; có các Phòng giúp việc: Phòng Kiểm sát thiết lô; Phòng Liên lạc và Phòng Kinh tế Van - Tông.

5. Ty Kiến thiết đô thị và Kiến trúc: Ty kiến thiết đô thị và kiến trúc đặt dưới quyền điều khiển của Trưởng ty và có hai chủ sự giúp việc: một ông coi về kiến thiết đô thị, một ông coi về kiến trúc.

6. Trường Đại học Công chính: Trường Đại học Công chính đặt dưới quyền điều khiển của một Giám đốc; có Văn phòng riêng giúp việc. Trường gồm có: 01 lớp dự bị; 02 Trường trung học chuyên môn đào tạo những cán sự chuyên môn và 01 lớp các đảng chuyên môn đào tạo những kỹ sư Công chánh.

D. Những điều chỉnh, bổ sung về tổ chức và nhiệm vụ:

- Ngày 03/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 57/SL về tổ chức bộ máy của các Bộ, Ty chuyên môn Công chính được tổ chức lại thành Nha Công chính.

- Ngày 12/6/1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 29/SL và Sắc lệnh số 30/SL tạm thời hợp nhất Nha Công chính và Nha Hỏa xa thuộc Bộ Giao thông công chính thành Nha Công chính – Hỏa xa, bổ nhiệm ông Bùi Văn Các, kỹ sư công chính giữ chức Giám đốc Nha Công chính – Hỏa xa. Ngày 29/5/1953, Bộ trưởng Bộ Giao thông Công chính ra Nghị định số 125-NĐ, giao Nha Công chính phụ trách thủy nông, đê điều và vận tải.

- Ngày 06/4/1955, Chính phủ ban hành Nghị định số 507-TTg thành lập Nha Thủy lợi thuộc Bộ Giao thông công chính.

- Ngày 13/4/1955, Bộ trưởng Bộ Giao thông Công chính ra Nghị định số 164-NĐ, quy định chức năng, nhiệm vụ của ngành thủy lợi và Nha Thủy lợi. Theo đó, ngành Thủy lợi có nhiệm vụ: Nghiên cứu, xây dựng và quản lý các công trình trị thủy, đặc biệt là đê điều; Nghiên cứu, xây dựng và quản lý các công trình đại và trung thủy nông, nhằm mục đích chống hạn, chống ngập và chống mặn.

Nhiệm vụ của Nha Thủy lợi được cụ thể hóa từ nhiệm vụ của ngành Thủy lợi, gồm các nhiệm vụ: Nghiên cứu chủ trương, chính sách, chương trình kế hoạch thủy lợi; Chỉ đạo các cơ quan phụ trách thủy lợi ở địa phương về kỹ thuật, nghiệp vụ; thực hiện các nhiệm vụ về quản lý nganh thủy lợi; Huấn luyện cán bộ cho ngành Thủy lợi; Trực tiếp nghiên cứu và thực hiện một số công tác thủy lợi đặc biệt do Bộ quyết định. Bộ máy của Nha Thủy lợi gồm sáu phòng: Kế hoạch tài vụ; Thiết kế đo đạc; Công trình; Quản lý Công trình; Cán bộ tổ chức; Hành chính quản trị. 

 

---------- & ----------

 

Nguồn: Sắc lệnh số 50-SL, ngày 13/4/1946 của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa

(Cơ sở dữ liệu luật Việt Nam LawData); Thư viện Quốc gia - baochi.nlv.gov.vn;

chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/thanhvienchinhphuquacacthoiky.


Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article
TIỆN ÍCH
PHẦN MỀM QUẢN LÝ
LIÊN KẾT WEBSITE